08/08/2008
GIỚI THIỆUSẢN PHẨMDỰ ÁNTHÔNG TIN & HÌNH ẢNHCƠ HỘI VIỆC LÀMLIÊN HỆ
Tuyển dụng
Đến làm việc tại Việt Nam
Văn hóa và môi trường làm việc
Cơ hội thăng tiến
Đánh giá hiệu quả công việc

Các bước chuẩn bị để đến làm việc tại Việt Nam


 Các yêu cầu thủ tục giấy tờ đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Một người nước ngoài đến làm việc và cư trú tại Việt nam phải được cấp giấy phép lao động còn hiệu lực. Khi đó, trước khi đến Việt nam, cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam đến làm việc cho ZSV với tư cách là một nhân viên mới nên chuẩn bị và mang theo các giấy tờ sau:
  • Lý lịch tư pháp và/hoặc hồ sơ tư pháp do một cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú cấp. Phiếu này cũng có thể được xác thực bởi Đại Sư Quán Việt nam đặt tại nước mà người nước ngoài cư trú.
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước mà người nước ngoài cư trú. Giấy chứng nhận sức khoẻ chỉ có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp.
  • Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp từ 1 trường đại học chính quy, giấy chứng nhận tốt nghiệp sau đại học (bằng thạc sỹ hoặc tiến sỹ), các giấy chứng nhận về chuyên môn do các cơ quan chuyên môn liên quan cấp. 
  • Các giấy chứng nhận này sẽ phải được xác thực và công chứng tại nước ngoài nơi cấp giấy chứng nhận và phải được chứng thực bởi Đại Sư Quán Việt Nam đặt tại nước mà người nước ngoài đó cư trú. Yêu cầu này có ý nghĩa quan trọng đối với việc nộp và giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, vì thế người nước ngoài lần đầu đến Việt nam làm việc nên dành thời gian và sự quan tâm đúng mực trong việc chuẩn bị và hoàn thiện giấy tờ thủ tục. .
  • Bản gốc các bằng tốt nghiệp đại học và các chứng chỉ chuyên môn có chứng thực có liên quan.
  • 8 ảnh màu (4 ảnh cỡ 3cm x 4 cm và 4 ảnh cỡ 4cm x 6 cm, chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ 2 tai, không đeo kính). Ảnh chụp trên phông màu trắng và trong vòng 1 năm kể từ ngày đến nộp hồ sơ.
 Đến làm việc tại Việt Nam
Yêu cầu thị thực: Một người nước ngoài mới đến Việt Nam làm việc thường sẽ được cấp visa công vụ có thời hạn 6 tháng để có thể dễ dàng ra vào Việt Nam. Trong thời hạn 6 tháng đầu tiên này, Công ty sẽ tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép lao động nhằm để hợp thức hoá việc họ ở lại Việt Nam quá thời hạn 6 tháng nói trên.
Các thông tin chi tiết về giấy phép xuất nhập cảnh sẽ được gửi cho người nước ngoài mới đến làm việc tại Việt Nam và người này phải có trách nhiệm nộp hồ sơ giấy tờ lên Đại sứ quán Việt nam để xin đóng dấu thị thực vào hộ chiếu của họ.
Chi phí xin đóng dấu thị thực tại đại sứ quán Việt Nam sẽ được công ty sử dụng lao động hoàn trả lại cho người nước ngoài đó khi họ xuất trình hoá đơn chính thức.
 
Xác nhận chuyến bay đến Việt Nam. Thông thường, khi công ty tuyển dụng tiến hành hoạt động kinh doanh tại nước mà người nước ngoài cư trú thì trụ sở chính của công ty này sẽ yêu cầu văn phòng đặt tại đây phải mua vé may bay và hỗ trợ người lao động mới các vấn đề liên quan đến việc đi đến Việt nam. .
Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể, sẽ tốt hơn cho cả người lao động nước ngoài và công ty tuyển dụng nếu người lao động nước ngoài tự mua vé và tiền mua vé đó sẽ được công ty hoàn trả lại khi họ đến Việt Nam. Khi đó, điều quan trọng là người lao động nước ngoài này phải xác nhận, tốt hơn hết là qua đường thư điện tử, tất cả các thông tin cụ thể về chuyến bay của họ tới Việt Nam để đại diện của công ty tuyển dụng hoặc là đại diện khách sạn ra sân bay đón họ.
 
Làm thủ tục nhập cảnh tại Việt Nam: Các thủ tục hải quan tại Việt Nam rất nhanh gọn và đơn giản. Chỉ cần điền thông tin đầy đủ và chính xác vào tờ khai nhập cảnh và tờ khai hải quan được để sẵn trên máy bay hoặc tại phòng làm thủ tục nhập cảnh. Hải quan thường yêu cầu phải khai báo các thông tin sau:
  • Hành lý ngoài tiêu chuẩn được miễn nộp thuế
  • Hành lý không mang theo người đã được gửi trước hoặc sau chuyến bay
  • Các loại thuốc thuộc diện quản lý
  • Các loại thuốc có giá trị trên 30USD
  • Ngoại tệ tiền mặt trên 7,000USD (bảy nghìn đô la Mỹ) hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương hoặc đồng Việt Nam tiền mặt vượt quá 15,000,000 đồng (Mười lăm triệu đồng)
Khi đến sân bay: Việc sắp xếp chỗ ở cho người lao động nước ngoài đến Việt Nam tại khách sạn hoặc tại nhà ở của công ty tuyển dụng phải được thực hiện trước khi họ tới Việt Nam.Tờ lịch trình phải được chuyển cho người nước ngoài khi họ đặt chân đến việt Nam.
Tờ lịch trình đó gồm có một thư chào đón, các thông tin và chỉ dẫn cơ bản về những việc mà họ sẽ làm trong ngày đầu tiên đến Việt Nam chẳng hạn như việc di chuyển từ khách sạn đến nơi làm việc trong suốt thời gian họ ở khách sạn, và bản lịch trình cá nhân và chương trình đào tạo.
 
Đại Sứ quán Việt Nam tại khu vực châu Á và châu Đại Dương

ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở CANBERRA - ÚC
 
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở CAMBODIA
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
Email
Lãnh sự
 
6 Timbarra Cres., OS Malley Canberra, ACT  2606
(61-2) 6286 6059 / 6290 1549
(61-2) 6286 4534
Tel: (61-2) 6290 1556
 
Địa chỉ 
Điện thoại
Fax       
Email
Lãnh sự
 
436 Monivong, Phnom Penh
(855-23) 726 273 / 726 274
(855-23) 362 314
Tel: (855-23) 362 531; Fax: (855-23) 427 385
 
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở BẮC KINH-TRUNG QUỐC
 
TỔNG LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM Ở DUBAI - U.A.E. P.O
Địa chỉ
Điện thoại
Fax
Email
Lãnh sự:
 
No 32 Guanghua Rd., Jiangou menwai, P.O.Box 00600, Beijing
(86-10) 6532 1155 / 6532 1125
(86-10) 6532 5720
Tel: (86-10) 6532 5414
 
Địa chỉ
Điện thoại
Fax       
Email   
 
 
Villa #11, Str. 323/36, Sheikh Khalifa bin Zayed Rd., Al Jafiliya, Bur Dubai, Dubai
(971-4) 398 8924
(971-4) 398 8624
 
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở NEW DELHI - ẤN ĐỘ
 
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở JAKARTA-INDONESIA
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
Email

 
17, Kautilya Marg, Chanakyapuri, New Delhi
(91 -11) 2301 9818 / 2301 0532
(91 -11) 2301 7714 / 2301 8448
 
Địa chỉ
 
Điện thoại
Fax  
Email
Lãnh sự
No.25 JL. Teuku Umar, Menteng, Jakarta-Pusat
(62-21) 310 0358 / 315 6775
(62-21) 314 9615
Tel: (62-21) 315 8537
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở TOKYO - NHẬT BẢN
 
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở SEOUL- HÀN QUỐC
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
Email
Lãnh sự
50-11, Motoyoyogi-cho Shibuya- ku, Tokyo 151
(81-3) 3466 3313 / 3466 3314
(81-3) 3466 3391/ 3466 7652
Tel: (81-3) 3466 3311; Fax: (81-3) 3466 3312
 
Địa chỉ
 
Điện thoại
Fax  
Lãnh sự
28-58, Samchong - Dong, Chongno-Ku, 110-230, Seoul
(82-2) 738 2318 / 739 2065
(82-2) 739 2604
Tel: (82-2) 734 7948; Fax: (82-2) 738 2317
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở LÀO
 
TỔNG LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM Ở SAVANAKHET-LÀO
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
Email
Lãnh sự
Thatluang Rd, Vientiane
(856-21) 413 409
(856-21) 414 601
Tel: (856-21) 413 400
 
Địa chỉ
 
Điện thoại
Fax
  
118 Si-Sa-Vang-Vong Muong Khanthabouli, Savannakhet
(856-41) 212 418
(856-41) 212 182
 
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở KUALA LUMPUR - MALAYSIA
 
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở YANGON-MYANMAR
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
Email
Lãnh sự
No.4, Persiaran Stonor 50450, Kualar Lumpur
(60-3) 2148 4534
(60-3) 2148 3270
Tel: (60-3) 2148 4036
 
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
Email
 
317-319 U Wisara Road, Sanchaung Township, Yangon
(95-1) 524 656 / 501 993
(95-1) 524 285
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở MANILA-THE PHILIPPINES
 
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở BANGKOK-THÁI LAN
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
Email
Lãnh sự

 
670 Pablo Ocampo (Vito Cruz) Malate, Manila
(63-2) 525 2837 / 521 6843
(63-2) 526 0472
Tel: (63-2) 524 0364

 
 
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
Email
Lãnh sự
 
 
83/1 Wireless Road, Lumpini, Pathurnwan, Bangkok 10330
(66-2) 267 9602
(66-2) 254 4630
Tel: (66-2) 251 5837; 251 3551; Fax: (66-2) 251 7201
ĐẠI SỨ QUÁN CỦA VIỆT NAM Ở SINGAPORE
 
 
 
Địa chỉ
Điện thoại
Fax  
10 Leedon Park, Singapore 267887
(65) 6462 5936 / 6462 5938
(65) 6468 9863
 
 
 

 Việt Nam: Giới thiệu chung
Việt Nam nằm về phía cực đông của bán đảo Đông Dương và giáp ranh với Trung Quốc về phía bắc, giáp với Lào về phía tây bắc, với Campuchia về phía Tây Nam và với biển Nam Trung Quốc về phía Đông.
Việt Nam có tổng chiều dài từ bắc tới nam là 1.650km, chiều rộng trải dài từ đông sang tây với điểm rộng nhất lên tới 600km ở miền bắc và 400km ở miền nam và điểm hẹp nhất là 50km tại miền Trung-tỉnh Quảng Bình.
Việt Nam có dân số trên 86 triệu người, đứng thứ 13 trong các quốc gia đông dân nhất trên thế giới.

Khí hậu: Khí hậu ở Việt Nam rất khác nhau từ bắc tới nam. Ở Miền bắc, mùa khô nhưng mát mẻ thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, còn mùa mưa nóng từ tháng 5 đến hết tháng10. Miền trung duyên hải phía bắc Nha Trang lại có khí hậu tương tự như mùa đông, những cơn gió mùa thường đem đến tiết trời mát mẻ nhưng ẩm ướt vào giữa tháng 12 và tháng 2. Ở miền Nam thì khí hậu nóng và độ ẩm cao quanh năm, đặc biệt là từ tháng 2 đến tháng 5. Mùa mưa thì bắt đầu từ tháng 5 cho đến hết tháng 11. Vùng cao nguyên trung du lại có khí hậu gần giống với miền Nam nhưng thời tiết ở đây mát mẻ hơn và nhiệt độ có thể rất lạnh vào mùa đông. Mùa  đông chính thức ở Việt Nam là từ tháng 10 đến tháng 2.
 
Hà Nội là vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, được đặc trưng bởi những cơn gió mùa cũng giống như hầu hết các tỉnh ở miền bắc Việt Nam. Mùa hè ở đây bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9 thường rất nóng nhưng lại mưa rất nhiều; trong khi đó, mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến hết tháng 3 lại thường rất lạnh và không khí thì khô hanh. Trong những tháng chuyển mùa là tháng 4 và tháng 10, khí hậu có thể nóng hoặc lạnh, ẩm ướt hoặc khô hanh và mùa xuân thì thường có lất phất mưa phùn. Tháng nóng nhất trong năm là tháng 6, còn tháng mát mẻ nhất là tháng 1 với những cơn gió mùa đông bắc mang khí lạnh.
 
Thời gian: Múi giờ tại Việt Nam là GMT+7. Điều này có nghĩa là múi giờ tại Việt Nam thì sớm hơn 4 tiếng so với Ả rập Xê út là nơi đặt trụ sở chính của tập đoàn Zamil. Việt Nam ở cùng múi giờ với Băng Cốc và sớm hơn 1 giờ so với Hồng Kông.

Tên gọi “Việt Nam”
Trải qua bao nhiêu thế kỷ, Việt Nam đã có rất nhiều các tên gọi khác nhau: Văn Lang là thời kỳ vua Hùng, Âu Lạc trong thời kỳ An Dương Vương, Vạn Xuân của thời tiền Lý, Đại Cồ Việt của thời nhà Đinh -tiền Lê. Bắt đầu vào năm 1054, Việt Nam có tên là nước Đại Việt. Trong suốt thời gian trị vì của nhà Hồ, Việt Nam lại được đổi tên thành Đại Ngu. Sau đó, vào năm 1804, triều vua Gia Long định đổi tên nước thành Nam Việt nhưng sau đó đã đổi lại sử dụng tên Việt Nam. Nếu viết bằng ngôn ngữ tiếng Anh thì 2 âm tiết được viết liền thành một: Vietnam. Từ năm 1839 đến 1945, vua Minh mạng đã đổi lại thành nước Đại Nam (được viết là “ Đại Nam”).
 “Việt” là tên của tộc người lớn nhất ở Việt Nam: dân tộc Kinh (người Kinh) và “Nam” có nghĩa là ở phía Nam khẳng định rằng chủ quyền của nước Việt nam tách ra khỏi nước Trung Quốc (thường được người dân Việt Nam gọi là “quốc gia phương bắc”).

Vài nét về lịch sử Nước Việt Nam
Việt Nam trở thành một quốc gia vào thế kỷ thứ 10 sau thời kỳ đô hộ của Trung Quốc kéo dài hàng nghìn năm. Sau đó một vài triều đại đã được dựng lên và tiến hành mở rộng đất đai về mặt địa lý và chính trị về phía đông nam châu Á cho đến khi bị thực dân pháp xâm lược vào giữa thế kỷ thứ 19. Cuối cùng thực dân Pháp cũng đã phải rút quân khỏi Việt nam vào giữa những năm 90, chia cắt nước thành 2 miền khác nhau về mặt chính trị và lại rơi vào một cuộc chiến tranh tàn khốc khác.
 
Năm 1975 cuộc chiến tranh tàn khốc và kéo dài đã chấm dứt, đất nước bắt đầu bước vào thời kỳ tái thiết. Đến năm 1986, Việt nam bắt đầu tiến hành một cuộc cải cách lớn và đưa đất nước hướng đến việc tái hội nhập với quốc tế. Đến năm 2000, Việt nam đã thiết lập được quan hệ ngoại giao với hầu hết các quốc gia trên thế giới, là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới trong những thập kỷ qua. Những nỗ lực phát triển đất nước đã gặt hái được những thành công đỉnh cao khi mà Việt Nam được chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới vào năm 2007 và đã trở thành thành viên không thường trực của hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc vào năm 2008.

Con người
Dân tộc Việt Nam, còn gọi là người Việt hoặc người Kinh, chiếm tới 86.2% số dân của Việt nam. Người Việt chủ yếu sống tập trung trên các đồng bằng Châu Thổ và đồng bằng Duyên Hải. Cả nước có hơn 54 dân tộc thiểu số, nhưng nét văn hoá của dân tộc Kinh vẫn là đặc trưng văn hoá của đất nước. Hầu hết các dân tộc thiểu số như dân tộc Mường, có quan hệ rất gần gũi với dân tộc Kinh, đều sống ở các vùng núi cao chiếm tới 2/3 diện tích lãnh thổ Việt Nam. Người Hoa (dân tộc Trung Quốc) và người Khmer Krom thì lại chủ yếu sống ở vùng thấp hơn. Nhóm dân tộc thiểu số lớn nhất phải kể đến là dân tộc H’ Mông, Dao, Tày, Thái, và Nùng.

Ngôn ngữ sử dụng ở Việt Nam
Người Việt Nam nói tiếng bản xứ là tiếng Việt Nam. Trong thời kỳ đầu lịch sử, chữ viết Việt Nam sử dụng các chữ cái của Trung Quốc. Vào thế kỷ thứ 13, người Việt nam đã tạo nên chữ viết riêng của mình gọi là chữ Nôm. Trong suốt thời kỳ bị xâm lược bởi thực dân pháp, chữ Quốc ngữ sử dụng mẫu tự chữ cái la tinh dùng cho ngôn ngữ nói tiếng Việt được hình thành vào thế kỷ thứ 17 nhờ một nhà truyền đạo Alexandre De Rhodes và một vài nhà truyền giáo thiên chúa khác đã trở nên phổ biến.
Tiếng Pháp, ảnh hưởng còn lại của thời kỳ pháp thuộc vẫn được một vài thế hệ người Việt Nam đã có tuổi sử dụng như 1 thứ ngôn ngữ thứ 2 nhưng không còn thịnh hành như trước nữa. Những năm gần đây, tiếng Anh ngày càng trở nên thông dụng hơn với việc trở thành ngôn ngữ nói thứ 2 tại Việt Nam và tiếng Anh đã trở thành một môn học bắt buộc tại hầu hết các trường học.

Tôn giáo
Đại đa số người Việt Nam đều theo phong tục tập quán tôn giáo châu Á là thờ cúng ông bà tổ tiên cho dù đây không được coi là một thứ tôn giáo.
Khoảng 85% người Việt nam là theo đạo Phật mặc dù họ không thường xuyên đi chùa chiền. Khoảng 8% dân số là theo đạo thiên chúa (khoảng 6 triệu người theo đạo thiên chúa giáo La Mã và chưa đến 1 triệu người theo đạo tin lành, theo điều tra dân số năm 2007).
Người Chàm thường theo đạo hồi Bashi và Sunni, tuy vậy cũng vẫn có một vài dân tộc thiểu số đi theo đạo hồi định cư tại phía tây nam. Dù vậy. Tổng số tín đồ hồi giáo vẫn là rất nhỏ.

Một vài nét lưu ý trong văn hoá của người Việt Nam:
  • Văn hoá Việt Nam chịu ảnh hưởng rất nhiều từ văn hoá của nước láng giềng Trung Quốc. Một nét đặc trưng của văn hoá người Việt đó là đạo làm con. Giáo dục và sự tự rèn luyện bản thân rất được coi trọng.
  • Trong nhiều thập kỷ, Việt Nam rất ít bị ảnh hưởng bởi văn hoá nước ngoài, chủ yếu chú trọng đến và học hỏi văn hoá của các nước cộng sản như liên bang Xô viết, Trung Quốc, Cu Ba và một số nước khác. Từ những năm 1990, Việt nam đã được biết đến nhiều hơn đối với nền văn hoá và truyền thông của Đông Nam Á, châu Âu và châu Mỹ. Ngày nay, các đĩa vệ tinh giúp các địa phương tiếp cận với các chương trình truyền hình phương tây ngày càng trở nên thông dụng.
  • Một trong những bộ quần áo truyền thống phổ biến của người Việt Nam đó là Áo Dài. Chiếc Áo Dài thường được người phụ nữ mặc vào những dịp đặc biệt chẳng hạn như vào dịp lễ cưới hoặc các lễ hội.
  • Ẩm thực của người Việt sử dụng rất ít dầu thực vật và rất nhiều rau. Các món ăn chính thường chủ yếu được làm từ gạo, tương và nước mắm. Các vị đặc trưng của các món Việt Nam là ngọt( đường), gia vị (hạt tiêu), chua (chanh), nước mắm và có vị cay cay của bạc hà và húng quế.
  • Âm nhạc của người Việt Nam có sự khác nhau một chút giữa 3 miền: Bắc, Trung và Nam. Dòng nhạc dân gian ở miền Bắc là lâu đời nhất và từ trước đến nay thường là trang trọng hơn. Dòng nhạc dân tộc ở miền Trung lại chịu ảnh hưởng của nền văn hoá Chăm Pa với những giai điệu u buồn.
  • Bóng đá là môn thể thao được yêu thích nhất ở Việt Nam. Các môn thể thao, trò chơi như cầu lông, tennis, bóng bàn và cờ vua cũng rât được ưu chuộng trong một phần lớn dân cư. Bóng chuyền, đặc biệt là bóng chuyền nữ được rất nhiều người Việt nam quan tâm. Cộng đồng những người Việt Kiều cũng chiếm một phần lớn trong đời sống văn hoá của người Việt, họ giới thiệu các môn thể thao phương tây, các bộ phim ảnh, âm nhạc và các hoạt động văn hoá khác mang đặc trưng phương tây đến với Việt Nam.
  • Món ăn dân tộc của người Việt Nam, Phở, được nấu từ sợi phở và nước xương, cây húng quế cho thêm.
  • Chiếc nón của người Việt Nam (nón lá) được làm từ những sợi rơm được kết chặt với nhau. Thiết kế của nón lá để bảo vệ người đội khỏi mưa to và nắng gắt. 
  • Ngày Tết là ngày lễ tổ chức mừng năm mới theo lịch âm. Trong những ngày tết, nhà cửa đều được trang hoàng bằng những cây hoa đào với hi vọng sẽ được may mắn trong năm mới và để đón chào một mùa xuân mới.
  • Rất nhiều toà nhà của người Việt nam được xây dựng dựa trên nguyên tắc phong thuỷ về sự hài hoà và sự sắp xếp vị trí.
Du lịch: Số lượng khách du lịch đến với việt Nam để nghỉ ngơi và đi thăm quan luôn tăng đều trong hơn 10 năm qua. Năm 2006 có khoảng 3.56 triệu lượt khách đã đến thăm quan Việt Nam, tăng 3.7% so với năm 2005. Việt Nam đang tiến hành đầu tư phát triển ngành du lịch tại các khu vực duyên hải đã vốn nổi tiếng với những bãi biển đẹp và du lịch bằng thuyền. Các nhân viên khách sạn và hướng dẫn viên du lịch ở những khu vực này thường có khả năng nói tiếng Anh rất tốt.

Đi lại: sự lựa chọn phương tiện
Trong khi số lượng các phương tiện giao thông tư nhân chạy trên các tuyến đường tại các thành phố lớn đã gia tăng đáng kể trong những năm qua thì xe máy, xe đạp vẫn là những phương tiện đi lại phổ biến trên các tuyến đường bộ trong thành phố, thị trấn và làng xã ở Việt Nam.
Xe buýt công cộng do các công ty tư nhân điều hành là phương tiện đi đường dài chủ yếu đối với rất nhiều người. Các chuyến bay hàng ngày từ các thành phố chính như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải phòng đã cho phép việc đi lại giữa các thành phố này trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn.
Ngoài xe buýt, taxi cũng đã xuất hiện rất nhiều trên đường phố Hà Nội và các thành phố khác. Cần phải lưu ý rằng trên thực tế, các lái xe taxi sẽ không đưa hoá đơn đi đường trừ khi khách yêu cầu.
Tương tự như vậy, xe ôm cũng là một phương tiện đi lại cho những quãng đường ngắn đặc biệt với những nơi mà xe bốn bánh khó vào. Mặc dù đối với những người lần đầu tiên mới đến Việt nam thì đi xe ôm có thể rất mới lạ vì bạn sẽ phải ngồi đằng sau một người khác chạy xe máy. Cần phải đặc biệt lưu ý là chính quyền địa phương ở nhiều thành phố của Việt nam đã yêu cầu khắt khe phải đội mũ bảo hiểm khi đi hoặc điều khiển xe máy .
 
Mua sắm
Có rất nhiều sự lựa chọn cho việc mua sắm tại Việt Nam. Một nhân viên mới đến làm của ZSV có thể đi mua sắm tại các cửa hàng, các quầy tạp hoá hoặc các cửa hàng bách hoá rất gần các khu vực dân cư sống. Các siêu thị lớn như siêu thị Big C, Citimart và Metro và các trung tâm mua bán lớn như Vincom, Parkson đều có thể đáp ứng được thói quen mua sắm mới của người Việt Nam. Tại các nơi này hầu như đều chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Thuế VAT (thuế giá trị gia tăng) thường là từ 5-10% tuỳ theo từng loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng. Những hàng hoá dịch vụ được coi là xa xỉ thì có thể bị đánh thuế VAT đến 20%.
Các giao dịch bằng tiền mặt thường chỉ là bằng đồng nội tệ, Việt Nam đồng. Có thể mua sắm đồ bằng đồng đô la mỹ ở hầu hết các điểm bán hàng lẻ nhưng tỷ lệ quy đổi có thể thấp hơn so với tỷ giá của ngân hàng. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đô la Mỹ và đồng Việt nam vẫn là 16,000 đồng mặc dù tỷ giá này có sự biến động trong vài tháng qua.
 
Dịch vụ điện thoại/Liên lạc
Nếu như bạn được tuyển vào làm một công việc mà được công ty hỗ trợ điện thoại di động, thì bộ phận bạn làm việc sẽ mua điện thoại di động và sử dụng dịch vụ kết nối của một nhà cung cấp đáng tin cậy. Hiện nay ở Việt Nam có ít nhất là 4 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn. Đối với những điện thoại di động tài khoản cá nhân thì bạn có thể sử dụng dịch vụ trả trước hoặc trả sau. Bạn có thể hỏi bộ phận dịch vụ hoàn chỉnh để được tư vấn và trợ giúp về vấn đề này.
Mã vùng quốc tế là +84. Mã gọi đi là 00 kèm theo sau là mã quốc gia (ví dụ như 001 là mã gọi đi nước Mỹ hoặc Canada). Mã thành phố/khu vực cũng được sử dụng, ví dụ như thành phố Hà Nội mã là 04 và Hồ Chí Minh là 08. Mạng di động GSM 900 chủ yếu phủ sóng các khu vực thành thị lớn. Các quán cà fê internet có rất nhiều ở Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh và hiện giờ việc truy cập Internet cũng đã khá phổ biến ở các khu vực nông thôn.
 
Đồng Tiền và ngân hàng
Đơn vị tiền tệ ở Việt Nam là đồng (1 đô la Mỹ xấp xỉ 16,000 đồng).
Một người nước ngoài đến Việt Nam làm việc tại tổ chức ZSV sẽ được lựa chọn hoặc chỉ định một ngân hàng mở tài khoản tiền gửi để họ chuyển lương. Việc chuyển tiền tại quầy có thể khiến người ta khó chịu do những yêu cầu về chứng từ, do vậy những người nước ngoài đến Việt Nam làm việc nên mở một tài khoản ngân hàng hoặc thông báo cho bộ phận trả lương những chi tiết về tài khoản ngân hàng của họ tại nước họ cư trú càng sớm càng tốt.
Để mở một tài khoản ngân hàng, các ngân hàng trong nước thường yêu cầu cá nhân người nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu hoặc visa còn hiệu lực.
Phần lớn các ngân hàng trong nước đều có những máy ATM hoạt động cả 24 giờ. Vì thế, người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam nên duy trì tài khoản ngân hàng trong suốt thời gian làm việc tại Việt Nam và vì vậy họ không cần luôn luôn phải đem theo tiền mặt bên mình
Trang in   Gửi cho bạn bè   Phản hồi
     Trang chủ  |  Điều kiện sử dụng  |  Chính sách bảo mật  |  Liên hệ  |  Sơ đồ website  |  English                             Best view with screen resolution 1024 x 768
Bản quyền © 2008, bởi Zamil Steel Viet Nam. All Rights Reserved
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nội Bài, Xã Quang Tiến, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84.4) 3582 0800 - Fax : (84.4) 3582 0801 - Email:
marketing@zamilsteel.com.vn
Lịch sử
Tầm nhìn - Sứ mệnh
Giá trị cốt lõi
Logo công ty
Cán bộ chủ chốt
Nhà máy
Đội ngũ kỹ sư
Giải thưởng và chứng nhận
Công ty thành viên
Nhà thép tiền chế
Thép kết cấu
Hệ thép dầm bụng rỗng
Hệ thống mái lợp hoàn hảo
Phụ kiện
Chứng thực của khách hàng
FAQs
Nông nghiệp
Hàng không
Thương mại
Công nghiệp
Công trình công cộng
Thông cáo báo chí
Bản tin hàng tháng
Phim tự giới thiệu
Tài liệu marketing
Tuyển dụng
Đến làm việc tại Việt Nam
Văn hóa và môi trường làm việc
Cơ hội thăng tiến
Đánh giá hiệu quả công việc
Văn phòng bán hàng khu vực
Nhà thầu được công nhận
Đăng ký làm đại lý nhà thầu
Yêu cầu báo giá
Nhận bản tin